Âm lịch tính theo thuật toán thiên văn của Hồ Ngọc Đức (điểm Sóc, Trung khí), múi giờ GMT+7 của Việt Nam – vì vậy Tết có năm lệch với lịch Trung Quốc (ví dụ Tết 1985, 2007). Can Chi ngày tính từ số ngày Julius; Can Chi năm theo năm âm lịch; Can Chi tháng theo tháng âm lịch (tháng Giêng là tháng Dần).
24 tiết khí tính theo kinh độ Mặt Trời. Theo phép Ngọc Hạp / Hiệp Kỷ Biện Phương, tháng dùng để an Trực và các sao theo tháng là tháng tiết khí (tháng Dần bắt đầu từ Lập xuân, tháng Mão từ Kinh trập…). Vì thế vào ngày giao tiết, Trực lặp lại hai ngày liền. Một số lịch phổ thông an Trực theo tháng âm nên đôi khi khác app vài ngày quanh lúc giao tiết.
| Trực | Nên | Kỵ |
|---|
12 thần trực ngày/giờ theo thứ tự: Thanh Long, Minh Đường, Thiên Hình, Chu Tước, Kim Quỹ, Bảo Quang (Thiên Đức), Bạch Hổ, Ngọc Đường, Thiên Lao, Huyền Vũ, Tư Mệnh, Câu Trận. Sáu thần tốt gọi là Hoàng đạo, sáu thần xấu là Hắc đạo. Khẩu quyết: “Dần Thân gia Tý, Mão Dậu tại Dần, Thìn Tuất cư Thìn, Tỵ Hợi tại Ngọ, Tý Ngọ lâm Thân, Sửu Mùi tại Tuất” – tức vị trí khởi Thanh Long. Với giờ, lấy chi của ngày; với ngày, lấy chi của tháng tiết.
Tuổi lấy theo năm âm lịch của ngày sinh (sinh trước Tết thuộc năm âm trước). Ngày có chi lục xung với chi tuổi bị trừ điểm (nặng hơn nếu thêm Thiên can khắc), ngày Lục hợp / Tam hợp được cộng. Với cưới hỏi, làm nhà, app nhắc thêm Kim lâu (tuổi mụ chia 9 dư 1, 3, 6, 8), Hoang ốc (vòng 6 cung Nhất Cát – Nhì Nghi – Tam Địa Sát – Tứ Tấn Tài – Ngũ Thọ Tử – Lục Hoang Ốc) và Tam tai.
Mỗi ngày bắt đầu từ 55 điểm rồi cộng/trừ theo từng yếu tố ở trên – mục “Vì sao có điểm này?” liệt kê đủ. Không có yếu tố ngẫu nhiên: cùng ngày, cùng việc, cùng tuổi luôn ra cùng một điểm. Mức “Đại sự” phóng đại yếu tố xấu (×1,3) và nâng ngưỡng; “Việc nhỏ” giảm nhẹ (×0,7).
Đây là lịch tham khảo văn hóa truyền thống, không có cơ sở khoa học để dự đoán kết quả. Các trường phái lịch pháp có chỗ khác nhau; với việc hệ trọng hãy ưu tiên điều kiện thực tế, pháp lý, tài chính và y khoa.